mô hình Harmonic

Mô hình Harmonic là gì? Các biến thể thường dùng của Harmonic

Nói đến mô hình giá nâng cao của phương pháp giao dịch price action thì không thể bỏ qua mô hình Harmonic. Mô hình sở hữu cấu tạo phức tạp cùng thao tác đo đạc tỷ lệ Fibonacci có phần rườm rà tạo nên những đặc trưng riêng của Harmonic pattern. Nắm rõ bản chất của mô hình như các ưu, nhược điểm, hay kỹ thuật xác định chuẩn xác thông số sẽ giúp các nhà đầu tư tăng khả năng thành công trong mỗi phiên giao dịch.

Mô hình Harmonic là gì? Tìm hiểu mô hình giá Harmonic

Lịch sử hình thành Mô hình giá Harmonic

Vào năm 1932, sau quá trình dày công nghiên cứu và thử nghiệm nhà phân tích kỹ thuật Harold M. Gartley đã tìm ra mô hình giá nâng cao – Harmonic. Nhưng đến năm 1935, công chúng trong nước nói riêng và trên toàn thế giới nói chung mới được biết đến các nghiên cứu của ông khi quyển sách “Profits in The Stock Market – Lợi nhuận trên thị trường chứng khoán” được xuất bản.

Cấu tạo mô hình Harmonic

Khi được công bố lần đầu tiên với công chúng, mô hình có cấu tạo gồm 5 điểm như hình minh họa dưới đây:

Mô hình giá Harmonic là gì?
Mô hình giá Harmonic là gì?

Mô hình Harmonic được tạo thành nhờ 5 điểm nối lại với nhau có hình dạng tương tự như 2 ngọn núi liền kề, mô tả mô hình đang có chiều hướng tăng của giá, hoặc có hình dáng như 2 ngọn núi đảo ngược báo hiệu mô hình giảm giá. 

  • Với mô hình Bullish Gartley: Điểm C trong mô hình phải thấp hơn so với điểm A. Điểm D có vị trí cao hơn so với X.
  • Với mô hình Bearish Gartley : Điểm C trong mô hình phải cao hơn so với điểm A. Điểm D có vị trí thấp hơn so với X.

Mô hình Harmonic ban đầu được phát triển chủ yếu trong thị trường chứng khoán, nhưng ngày nay mô hình mang những đặc trưng thích hợp với nhiều thị trường tài chính khác. Vì lẽ đó, Gartley pattern cũng được ứng dụng phổ biến trong nhiều thị trường khác nhau, thay vì mỗi thị trường chứng khoán như trước.

Các dạng hình của mô hình Harmonic

Khởi đầu với cấu trúc từ 5 điểm nối lại với nhau, dần dần mô hình giá Harmonic trở nên phức tạp hơn khi các nhà giao dịch đưa vào chúng các con số. Trong đó, có thể kể đến các con số thuộc dãy Fibonacci do Larry Pesavento tiến hành. Cụ thể, ông đã xuất bản quyển sách “Fibonacci Ratios With Pattern Recognition – Tỷ lệ Fibonacci với Nhận diện mẫu” nói về các quy tắc trong giao dịch với mô hình này.

Song song đó, những nhà nghiên cứu khác cũng kết hợp dãy  Fibonacci vào những trạng thái khác nhau của mô hình này. Từ đó, tạo ra những mẫu hình “động vật” có cấu trúc đặc biệt như Crab (Con cua), Bat (Con dơi), Shark (Cá mập), hay Butterfly (Con bướm)… 

Nhờ quá trình nghiên cứu và thử nghiệm của 2 nhà phân tích kỹ thuật Scott M. Carney và Bryce Gilmore mà mô hình Harmonic có được những thành tựu như ngày nay, đặc biệt là những phát hiện của Scott M. Carney. Cụ thể, ông đã bổ sung nguồn kiến thức thực tế vào các quy tắc giao dịch, hoàn thiện các yếu tố tạo nên tính hợp lý của mô hình, thậm chí là cách quản lý các rủi ro trong giao dịch với mô hình giá này. Các nghiên cứu nêu trên được Carney tổng hợp thành tác phẩm “Harmonic Trading” nổi tiếng.

Tỷ lệ Fibonacci nào được sử dụng trong mô hình?

Để nhận diện chính xác các mô hình giá Harmonic, các nhà giao dịch Forex thường sử dụng Fibonacci Retracement và Fibonacci Extension. Có thể nói, đây là một công cụ luôn được gọi tên trong quá trình xác định mức thoái lui và mở rộng của xu hướng trên thị trường. Trong đó, những con số quan trọng trong dãy Fibonacci cần được chú ý là 0.236, 0.382, 0.5, 0.618, 0.764, 1.0, 1.618, 2.618….

Ngoài những con số vừa được đề cập phía trên, mô hình cũng sử dụng một vài tỷ lệ khác trong quá trình xác định cấu trúc, cụ thể bao gồm 0.786, 0.886, 1.27, 2.24, 3.618.

Mô hình giá Harmonic nào được sử dụng nhiều nhất?

Tiếp theo trong bài viết, chúng tôi sẽ lần lượt đề cập các biến thể của mô hình giá Harmonic thông qua phân tích đặc điểm nhận dạng, những điểm cần lưu ý và tỷ lệ Fibonacci cũng như thời điểm vào lệnh thích hợp với từng dạng mô hình. Bài viết sẽ liệt kê các dạng mô hình Harmonic được sử dụng rộng rãi và giữ một vai trò quan trọng trong mỗi phiên giao dịch dưới đây:

  • Mô hình Gartley
  • Mô hình AB = CD
  • Mô hình Three Drive
  • Mô hình Con dơi
  • Mô hình Con bướm
  • Mô hình Con cua

Mô hình Gartley

Mô hình Gartley sở hữu những đặc điểm của mô hình Harmonic khi được công bố lần đầu. Thế nhưng nó được bổ sung thêm các con số thuộc dãy Fibonacci tạo nên một vài điểm khác biệt.

Mô hình Gartley
Mô hình Gartley

Quá trình chuyển động của giá trong mô hình Bullish Gartley sẽ được mô tả cụ thể như sau:

  • Ban đầu, giá sẽ chuyển động tăng dần cho đến điểm A.
  • Kế đến, giá sẽ dần dần di chuyển từ điểm A xuống điểm B ở phía dưới với mức thoái lui tương ứng là 0.618 của đoạn xu hướng tăng XA. Nói cách khác, B chính là Fibonacci Retracement (FR) 0.618 của XA.
  • Sau đó, giá lại tiếp tục chuyển động tăng dần đến điểm C với mức thoái lui từ 0.381 – 0.886 của đoạn xu hướng giảm AB. Nói cách khác, điểm C là FR từ 0.381 – 0.886 của AB.
  • Trong giai đoạn cuối cùng, giá lại chuyển động xuống điểm D với mức mở rộng từ 1.27 – 1.618 của đoạn xu hướng giảm AB. Nói cách khác, điểm D lúc này vừa là Fibonacci Extension (FE) từ 1.27 đến 1.618 của đoạn AB, vừa là FR 0.768 của XA. 

Về thời điểm vào lệnh thích hợp, các trader có thể thực hiện lệnh Buy khi điểm D kết thúc, tức là lúc thị trường đang có xu hướng tăng. Ngược lại với mô hình Bearish Gartley.

Trong mô hình, hướng chuyển động của đoạn XA sẽ là điều kiện quan trọng để xác định xu hướng chung của thị trường. Ngoài ra, sau các đợt điều chỉnh AB và CD, giá sẽ chuyển động theo xu hướng chính tức là cùng chiều với XA.

Mô hình AB = CD

Mô hình AB = CD được đánh giá là mô hình có cấu trúc đơn giản nhất trong các loại biến thể của Harmonic. Do đó, việc nhận diện mô hình này cũng trở nên đơn giản hơn nhiều so với các trạng thái khác của Harmonic. Theo đó, bạn có thể xác định các tín hiệu đảo chiều của xu hướng nhờ vào hình dáng mô hình.

Mô hình AB = CD
Mô hình AB = CD

Với mô hình AB = CD, giá sẽ thay đổi như sau:

  • Đầu tiên, thị trường sẽ hình thành một xu hướng giảm có chiều từ điểm A xuống điểm B.
  • Sau đó, giá di chuyển theo chiều hướng tăng đến điểm B có mức thoái lui tương ứng nằm trong khoảng từ 0.618 đến 0.786 của XA đang chuyển động theo xu hướng giảm. Nói cách khác, C là FR 0.618 – 0.786 của AB trong mô hình.
  • Sau đó, giá sẽ chuyển động đến điểm D với mức mở rộng tương ứng từ 1.27 đến 1.618 của cạnh AB đang hình thành xu hướng giảm.
  • Cuối cùng, độ dài và thời gian hình thành của đoạn AB và CD phải bằng nhau.

Xét về thời điểm vào lệnh, các bạn có thể tiến hành lệnh mua khi điểm D kết thúc, tức là lúc thị trường đang có xu hướng tăng. Ngược lại với mô hình Bearish AB = CD, các bạn có thể thực hiện lệnh bán khi thị trường hình thành xu hướng giảm sau khi kết thúc điểm D.

Trong đó, BC sẽ là đoạn giữa liên kết AB và CD. Ngoài ra, chúng sẽ chuyển động cùng chiều với xu hướng chính. Ngay khi hoàn tất quá trình tạo thành mô hình, thị trường đảo chiều.

Mô hình Three Drive (Mô hình 3 sóng) là gì?

Mô hình Three Drive mang một vài đặc điểm khá tương đồng với mô hình AB = CD, thế nhưng mô hình này có đến 3 sóng chính cùng 2 sóng điều chỉnh thay vì 2 sóng chính và một sóng điều chỉnh như mô hình AB = CD.

Mô hình 3 sóng - Three Drive Pattern
Mô hình 3 sóng – Three Drive Pattern

Điều làm nên nét riêng của mô hình Three Drive đó là nó được cấu tạo từ cấu trúc cơ bản của sóng Elliott. Có thể xem mô hình Three Drive như một phiên bản cải tiến sau mô hình sóng Elliott.

Với cấu tạo gồm 3 sóng tăng (1 – 2 – 3) cùng 2 sóng điều chỉnh giảm (A – B), mô hình Bearish Three Drive có những đặc điểm sau:

  • Sóng A sẽ dừng lại ở mức thoái lui (FR) 0.618 của sóng 1
  • Sóng 2 sẽ dừng lại tại mức mở rộng (FE) bằng 1.27 của sóng 1
  • Sóng B sẽ dừng lại ở mức thoái lui (FR) bằng 0.618 của sóng 2
  • Sóng 3 sẽ dừng lại ở mức mở rộng (FE) 1.27 của sóng 2
  • Sóng 2 và sóng 3 có thời gian kết thúc giống nhau
  • Sóng A và B có thời gian kết thúc tương tự nhau

Về thời điểm vào lệnh lý tưởng là khi sóng 3 kết thúc, các nhà đầu tư có thể thực hiện lệnh bán vì thị trường sẽ đảo chiều giảm. Ngược lại với mô hình Bullish Three Drive, thị trường sẽ đảo chiều tăng sau khi sóng 3 được tạo thành, các bạn có thể tiến hành vào lệnh mua.

Mô hình Con dơi (Bat pattern)

Mô hình Con dơi (Bat pattern) sẽ mang những đặc điểm tương đồng với mô hình Gartley nhưng sẽ có vài khác biệt về tỷ lệ Fibonacci. Theo đó, đoạn AB trong mô hình sẽ có những thay đổi ít hơn, còn đoạn CD sẽ có khoảng cách lớn hơn.

Mô hình Con dơi (Bat pattern)
Mô hình Con dơi (Bat pattern)

Với mô hình Bullish Bat, giá sẽ có những chuyển động như sau:

  • Đầu tiên, giá sẽ bắt đầu với đoạn xu hướng tăng XA
  • Kế đến, giá sẽ giảm về điểm B có mức thoái lui trong khoảng từ 0.382 đến 0.5 của đoạn XA (xu hướng tăng). Nói cách khác, B là FR 0.382 – 0.5 của XA.
  • Sau đó, giá lại có sự điều chỉnh bằng cách tăng đến điểm C với mức thoái lui tương ứng trong khoảng từ 0.382 đến 0.886 của đoạn AB đang ở xu hướng giảm. Có thể nói, C là FR 0.382 – 0.886 của cạnh AB.
  • Cuối cùng, giá lại quay về ở điểm D có mức mở rộng trong khoảng từ 1.618 đến 2.618 của AB. Nói cách khác, D là FE 1.618 – 2.618 và cũng là FR 0.886 của cạnh XA.

Xét về thời điểm vào lệnh thích hợp, các bạn có thể cân nhắc vào lệnh mua khi thị trường có xu hướng tăng và duy trì chiều chuyển động của đoạn XA sau khi D xuất hiện. Ngược lại với trường hợp thị trường hình thành mô hình Bearish Bat.

Mô hình Con bướm (Butterfly pattern)

Một biến thể khác có thể kể đến của mô hình Harmonic là mô hình Con bướm (Butterfly pattern). Mô hình này cũng có một vài nét tương đồng với mô hình giá Gartley. Tuy nhiên điểm D trong mô hình Con bướm sẽ thấp hơn so với điểm X trong mô hình tăng giá (bullish), đồng thời nó sẽ cao hơn điểm X với mô hình giảm giá (bearish).

Mô hình Con bướm (Butterfly pattern)
Mô hình Con bướm (Butterfly pattern)

Với mô hình Bullish Butterfly, bạn sẽ nhận thấy giá có những chuyển động như sau:

  • Khởi đầu với đoạn tăng giá XA
  • Sau đó, giá giảm về điểm B có mức thoái lui tương ứng bằng 0.768 của XA. Nói cách khác, B là FR 0.786 của XA.
  • Kế đến, giá quay trở về xu hướng chính ban đầu thông qua hành động tăng đến C có mức thoái lui trong khoảng 0.382 đến 0.886 của đoạn AB đang hình thành với xu hướng giảm. Có thể nói, C chính là FR 0.382 – 0.886 của cạnh AB trong mô hình.
  • Cuối cùng, giá di chuyển đến điểm D với mức mở rộng tương ứng lúc này thuộc khoảng từ 1.618 đến 2.618 của cạnh AB. Có thể nói, D lúc này vừa đóng vai trò là FE 1.618 – 2.618 của AB, đồng thời là FR 1.27 – 1.618 của đoạn XA trong mô hình.

Xét về thời điểm vào lệnh lý tưởng, các bạn có thể thực hiện lệnh mua ngay khi điểm D kết thúc, xác nhận thị trường đã quay về xu hướng tăng ban đầu. Ngược lại, với mô hình Bearish Butterfly thì thời điểm thích hợp để vào lệnh bán là lúc giá giảm sau khi D hình thành.

Mô hình Con cua (Crab pattern)

Mô hình Con cua (Crab pattern) được cấu tạo với vài điểm tương tự như cấu trúc của mô hình Con bướm. Điểm khác biệt giữa chúng là đoạn AB của mô hình Con cua có độ dài điều chỉnh ngắn hơn trong khi đoạn CD lại điều chỉnh xa hơn.

Mô hình Con cua (Crab pattern)
Mô hình Con cua (Crab pattern)

Với mô hình Bearish Crab, giá sẽ có những chuyển động như sau:

  • Khởi đầu với đoạn giảm giá XA
  • Sau đó, giá giảm về điểm B có mức thoái lui tương ứng trong khoảng từ 0.382 đến 0.618 của XA đang chuyển động theo hướng giảm. Nói cách khác, B là FR 0.382 – 0.619 của XA.
  • Kế đến, giá di chuyển đến điểm C có mức thoái lui tương ứng nằm trong khoảng 0.382 đến 0.886 của đoạn AB đang hình thành với xu hướng tăng. Nói cách khác, C chính là FR 0.382 – 0.886 của AB.
  • Cuối cùng, giá hình thành xu hướng tăng tại D có mức mở rộng tương ứng từ 2.24 đến 3.618 của AB. Có thể nói, D đồng thời là FE 2.24 – 3.618 của AB, và cũng là FR 1.618 của XA.

Xét về thời điểm vào lệnh lý tưởng, các trader có thể thực hiện lệnh Sell ngay khi điểm D kết thúc và thị trường đang có xu hướng giảm. Ngược lại, với mô hình Bullish Crab thì thời điểm thích hợp để vào lệnh Buy là khi giá tăng sau khi D hình thành.

Lưu ý khi sử dụng các biến thể của mô hình giá Harmonic là gì?

Thông thường, chỉ cần tỷ lệ FR, FE chuyển động trong khoảng (a,b) của các mức thoái lui, mở rộng tương ứng với mỗi mô hình thì các trader đã có thể chấp nhận cấu trúc mô hình. 

Hãy cùng phân tích mô hình Bullish Crab để có thể hiểu rõ hơn, theo đó điểm B đang có mức thoái lui tương ứng nằm trong khoảng 0.382 – 0.618 của AB, thì các bạn chỉ cần FR của B có mức dao động từ 0.382 – 0.618 thì có thể chấp nhận điểm B. Thế nhưng cũng có trường hợp các trader bỏ qua khoảng giữa 0.382 đến 0.618 mà chỉ lấy đúng 2 tỷ lệ 0.382 hay 0.618 mà thôi, bỏ qua tình huống chúng dao động rất gần 2 tỷ lệ biên.

Các bước giao dịch với mô hình giá Harmonic cụ thể

Với bất kỳ mô hình nào thì giai đoạn nhận diện luôn là bước khó khăn nhất với các trader. Đặc biệt là với những mô hình có cấu trúc đặc biệt và phức tạp như thế này. Lúc này, các bạn cần phải nắm vững các đặc điểm của từng loại mô hình cùng khả năng xác định tỷ lệ thật chuẩn xác. Đừng lo lắng vì chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách giao dịch với mô hình giá Harmonic một cách cụ thể nhất thông qua 3 bước sau đây.

Bước 1: Xác định dạng mô hình tiềm năng

Từ những quan sát về hướng chuyển động của giá trên thị trường qua biểu đồ, mọi người có thể xác định giá có đang hình thành mô hình Harmonic hay không. Nhờ cấu tạo khá đặc biệt của những mô hình thuộc price pattern mà các bạn có thể tưởng tượng ra chúng nhờ quan sát bằng mắt. Dĩ nhiên, việc nhận dạng mô hình còn phụ thuộc vào khả năng tư duy hình ảnh, cũng như óc quan sát của mỗi người. Chẳng hạn như có người nhận ra mô hình Con bướm, cũng có thể là mô hình Con cua, trong khi người khác lại nhìn thấy mô hình có tạo hình tương tự chữ M,…

Để nhận ra chính xác dạng mô hình thì các bạn cần theo dõi ở các bước tiếp theo.

Bước 2: Đo lường các tỷ lệ Fibonacci để xác định dạng mô hình

Để thực hiện được bước này, mọi người sẽ cần áp dụng Fibonacci Retracement và Fibonacci Extension để có thể đo được các tỷ lệ ngay tại vị trí đảo chiều của mô hình. Để có thể dễ dàng so sánh và đối chiếu số liệu, thì lời khuyên cho mọi người đó là kẻ một bảng số liệu với các tỷ lệ Fibonacci tương ứng với từng loại mô hình “động vật”.

Đo tỷ lệ Fibonacci để xác định loại mô hình Harmonic
Đo tỷ lệ Fibonacci để xác định loại mô hình Harmonic

Bước 3: Quyết định vào lệnh hoặc đứng ngoài thị trường

Sau khi xác định các tỷ lệ Fibonacci có được tương ứng với bảng tỷ lệ  trên thì mọi người cần quyết định vào lệnh hoặc đứng ngoài thị trường theo dõi diễn biến giá. Nếu chọn giao dịch thì thời điểm tốt nhất là khi mô hình vừa hình thành, nhưng mọi người có thể chờ nến xác nhận xuất hiện. 

Giao dịch với Harmonic như thế nào?
Giao dịch với Harmonic như thế nào?

Quan sát ban đầu cho thấy mô hình có cấu tạo tương tự với mô hình Con dơi, tuy nhiên điểm D lại có vị trí cao hơn so với X do đó mô hình đang xét có thể là mô hình Con cua hoặc Con bướm. Do đó, việc dành nhiều thời gian luyện tập quan sát sẽ giúp các bạn nhanh chóng nhận dạng loại mô hình. Tuy nhiên, xét về mô hình Harmonic thì tỷ lệ Fibonacci chiếm vị trí quan trọng nhất. Thế nên, sau khi đo đạc chúng ta có được các số liệu dưới đây:

  • Điểm B là FR gần bằng 0.618 của XA
  • Điểm C là FR xấp xỉ 0.886 của AB
  • Điểm D là FE 2.618 của AB
  • Điểm D là FR 1.618 của XA

Từ đó, có thể kết luận đây là mô hình Con cua.

Tìm tỷ lệ Fibonacci để nhận dạng mô hình
Tìm tỷ lệ Fibonacci để nhận dạng mô hình

Ngoài ra, ngay sau khi điểm D hình thành là sự xuất hiện của 2 nến giảm giúp xác nhận lại tín hiệu bán của mô hình. Lúc này, thời điểm lý tưởng để vào lệnh bán là lúc nến giảm thứ 2 đóng cửa.

Kết quả mô hình
Kết quả mô hình

Những ưu điểm nổi bật và các mặt hạn chế của mô hình là gì?

Tiếp theo đây, Exness sẽ lần lượt đi qua những ưu điểm và hạn chế của mô hình Harmonic là gì, bạn nhé!

Ưu điểm của mô hình Harmonic là gì?

  • Đầu tiên phải kể đến là các mô hình Harmonic sẽ được chuẩn hóa hơn nhờ sử dụng tỷ lệ Fibonacci. Do đó, những yếu tố mang tính chất cảm tính nhờ sự quan sát thông thường sẽ được loại bỏ với mô hình này. Từ đó, các quy chuẩn sẽ được xác định thêm phần chính xác mang lại khả năng thành công cao hơn.
  • Mô hình hoạt động tốt với nhiều khung thời gian, cùng sự tương thích với nhiều loại tài sản đang lưu hành trên thị trường.
  • Hành động giá hình thành nhiều đợt sóng cơ bản, trong đó bao gồm từng đợt sóng chính xen kẽ với những đợt sóng điều chỉnh. Điều này khiến tính lặp lại diễn ra thường xuyên hơn.
  • Có thể kết hợp đồng thời cùng nhiều chỉ báo phân tích kỹ thuật khác để tối ưu độ tin cậy của mô hình.

Những mặt hạn chế của mô hình Harmonic là gì?

  • Giai đoạn đo lường tỷ lệ Fibonacci khiến mô hình có phần phức tạp và rườm rà.
  • Do hình dạng của các mô hình được cấu tạo từ các thành phần cơ bản như 2 đỉnh 2 đáy nên các biến thể cũng có cấu tạo khá giống nhau, dễ gây nhầm lẫn. Nhìn chung, các trader sẽ dễ dàng nhận định sai nếu không dành thời gian luyện tập, trau dồi các dạng hình của Harmonic.

Kết luận

Như bài hướng dẫn của Exness đã trình bày, mô hình Harmonic khá phức tạp về cấu trúc cũng như cách xác định các tỷ lệ Fibonacci. Thế nhưng, hiệu quả giao dịch mà mô hình mang lại sẽ tương ứng với công sức mà các trader bỏ ra nghiên cứu. Vì vậy, để các phiên giao dịch diễn ra suôn sẻ nhất thì mọi người hãy thường xuyên luyện tập nhận dạng các loại mô hình, cũng như quan sát chúng thật nhiều nhé. Chúc các bạn thành công!

Xem thêm:

Các thao tác giao dịch với mô hình con dơi – Bat pattern

Những biến thể của mô hình tam giác – Triangle Pattern trong forex

Phải như thế nào mới có mô hình cái cốc và tay cầm được hình thành?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.